Chương V. Động lượng

Bài 30. Thực hành: Xác định động lượng của vật trước và sau va chạm

Thực hành xác định động lượng của vật trước và sau va chạm.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Thực hành: Xác định động lượng

1 1. Mục đích thí nghiệm

  • Kiểm nghiệm định luật bảo toàn động lượng trong va chạm
  • Đo động lượng của vật trước và sau va chạm
  • So sánh tổng động lượng trước và sau va chạm

2 2. Dụng cụ thí nghiệm

  • Thiết bị va chạm (máng đệm không ma sát)
  • Hai xe có khối lượng m₁ và m₂
  • Cổng quang điện để đo vận tốc
  • Thước đo chiều dài
  • Đồng hồ đo thời gian

3 3. Cơ sở lý thuyết

Động lượng: p = mv

Bảo toàn động lượng: m₁v₁ + m₂v₂ = m₁v₁' + m₂v₂'

Va chạm mềm: m₁v₁ + m₂v₂ = (m₁ + m₂)v

Trong thí nghiệm, ta đo vận tốc trước và sau va chạm để kiểm tra định luật.

4 4. Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Đo khối lượng m₁ và m₂ của hai xe

Bước 2: Đo vận tốc v₁ của xe 1 trước va chạm

Bước 3: Đo vận tốc v₂ của xe 2 trước va chạm

Bước 4: Cho hai xe va chạm, đo vận tốc sau va chạm

Bước 5: Tính động lượng trước và sau va chạm, so sánh

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính động lượng từ số liệu thí nghiệm

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • p = mv
  • Tính cho từng vật trước và sau va chạm

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Trong thí nghiệm, xe 1 có m₁ = 200g, v₁ = 2m/s; xe 2 có m₂ = 300g đứng yên. Sau va chạm, hai xe dính và nhau. Tính vận tốc.
GIẢI

Giải:

0,2×2 + 0,3×0 = 0,5×v

0,4 = 0,5v → v = 0,8 m/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính tổng động lượng trước và sau va chạm của hệ trong ví dụ 1.
GIẢI

Giải:

Trước: p = 0,2×2 + 0,3×0 = 0,4 kg.m/s

Sau: p = 0,5×0,8 = 0,4 kg.m/s

Kết luận: Động lượng được bảo toàn

2 Dạng 2: Xử lý kết quả thí nghiệm

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Tính giá trị trung bình
  • Tính sai số
  • So sánh kết quả

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Đo vận tốc 5 lần được: 2,1; 2,0; 1,9; 2,2; 1,8 m/s. Tính vận tốc trung bình.
GIẢI

Giải:

v̄ = (2,1+2,0+1,9+2,2+1,8)/5 = 10/5 = 2 m/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính động lượng biết m = 0,5kg, v = 2m/s.
GIẢI

Giải:

p = mv = 0,5 × 2 = 1 kg.m/s

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phân tích tình huống
  • Áp dụng công thức

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Trong thí nghiệm, tại sao cần giảm ma sát?
GIẢI

Giải:

Để đảm bảo hệ gần như cô lập, ngoại lực (ma sát) nhỏ nhất có thể, đảm bảo động lượng được bảo toàn.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Nếu có ma sát, động lượng trước và sau có bằng nhau không?
GIẢI

Giải:

Nếu có ma sát, động lượng không được bảo toàn vì ma sát là ngoại lực tác dụng lên hệ.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương V. Động lượng