Chương V. Động lượng

Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng

Tìm hiểu về định luật bảo toàn động lượng và ứng dụng.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Định luật bảo toàn động lượng

1 1. Hệ cô lập

Định nghĩa: Hệ cô lập là hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc ngoại lực có tổng bằng không.

Đặc điểm:

  • Tổng động lượng của hệ không thay đổi theo thời gian
  • Các vật trong hệ tương tác với nhau (nội lực)

2 2. Định luật bảo toàn động lượng

Nội dung: Tổng động lượng của một hệ cô lập được bảo toàn.

$$\vec{p_1} + \vec{p_2} + ... = \vec{p'_1} + \vec{p'_2} + ...$$

Hay

$$\sum \vec{p_i} = \sum \vec{p'_i} = hằng số$$

Điều kiện áp dụng:

  • Hệ cô lập (không chịu ngoại lực hoặc ngoại lực cân bằng)
  • Tổng ngoại lực bằng không theo một phương → động lượng bảo toàn theo phương đó

3 3. Va chạm

Va chạm đàn hồi:

  • Cả động lượng và động năng đều được bảo toàn
  • Các vật sau va chạm tách ra

Va chạm mềm:

  • Động lượng được bảo toàn
  • Động năng không được bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt)
  • Các vật dính vào nhau sau va chạm

Công thức va chạm mềm:

$$m_1v_1 + m_2v_2 = (m_1 + m_2)v$$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Bài toán va chạm mềm

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Áp dụng bảo toàn động lượng
  • m₁v₁ + m₂v₂ = (m₁ + m₂)v
  • Giải tìm v

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Xe A khối lượng 2kg chuyển động với vận tốc 6m/s đuổi theo xe B khối lượng 3kg có vận tốc 2m/s. Sau va chạm, hai xe dính vào nhau. Tính vận tốc chung.
GIẢI

Giải:

Áp dụng bảo toàn động lượng:

2×6 + 3×2 = (2+3)v

12 + 6 = 5v

v = 18/5 = 3.6 m/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Viên đạn 20g bay với vận tốc 400m/s xuyên vào gỗ khối lượng 2kg đang đứng yên. Tính vận tốc của đạn và gỗ sau va chạm.
GIẢI

Giải:

0,02×400 + 2×0 = (2+0,02)v

8 = 2,02v

v ≈ 3,96 m/s

2 Dạng 2: Bài toán chuyển động bằng phản lực

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Áp dụng bảo toàn động lượng
  • Khối lượng phụt ra + khối lượng còn lại = hằng số

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tên lửa khối lượng 500kg phóng với vận tốc 50m/s. Khối lượng khí phụt ra 100kg. Tính vận tốc tên lửa.
GIẢI

Giải:

Ban đầu: p = 0

Sau: m₁v₁ + m₂v₂ = 0

100×(-50) + 400×v = 0

v = 5000/400 = 12.5 m/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Súng giật khi bắn là ví dụ của nguyên lý nào?
GIẢI

Giải:

Đây là ví dụ về định luật bảo toàn động lượng. Khi đạn bay ra với vận tốc lớn, súng giật ngược lại để tổng động lượng = 0.

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phân tích tình huống
  • Áp dụng bảo toàn động lượng

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Tại sao khi nhảy từ thuyền lên bờ, thuyền lùi lại?
GIẢI

Giải:

Hệ người + thuyền là hệ cô lập theo phương ngang. Khi người nhảy về phía bờ, thuyền lùi lại để tổng động lượng được bảo toàn.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Tên lửa hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
GIẢI

Giải:

Tên lửa hoạt động dựa trên định luật bảo toàn động lượng. Khí phụt ra phía sau đẩy tên lửa tiến về phía trước.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương V. Động lượng